W3vina.COM Free Wordpress Themes Joomla Templates Best Wordpress Themes Premium Wordpress Themes Top Best Wordpress Themes 2012

Hướng dẫn POWERPOINT_Bài 5: Hiệu ứng cho văn bản

hieu-ung-cho-van-ban93

1. Hiệu ứng cho văn bản

Văn bản (Textbox) là đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong bài thuyết trình. Do vậy, Powerpoint xây dựng sẵn rất nhiều kiểu hiệu ứng rất thú vị cho đối tượng này và chúng ta có thể thiết lập hiệu ứng đến từng dòng, từng chữ hoặc từng ký tự trong đoạn văn bản. WordArt thực chất cũng là văn bản nên cách áp dụng hiệu ứng cho đối tượng này hoàn toàn tương tự với Textbox. Do vậy, phần này chỉ minh hoạ áp dụng hiệu ứng trên đối tượng Textbox

. hieu-ung-cho-van-ban1 hieu-ung-cho-van-ban2 hieu-ung-cho-van-ban3

Chúng ta sẽ thực hành áp dụng hiệu ứng cho các đoạn văn bản (Textbox) trong slide số 3 “ Các kiểu hiển thị” của bài thuyết trình đã tạo trong phần trước. Các bước thực như sau: Trong chế độ Normal View, bạn chọn hộp văn bản cần áp dụng hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn hộp văn bản bên trái trong slide số 3.

hieu-ung-cho-van-ban4

2. Vào ngăn Animations trên Ribbon, nhóm Animation và nhấp chọn nút More để mở danh mục các hiệu ứng. hieu-ung-cho-van-ban5

3. Ví dụ, bạn sử dụng hiệu ứng Entrance với kiểu Fly In trong hộp Animation Styles. Khi hộp văn bản trên slide xuất hiện thêm số thứ tự là 1 ở đầu mỗi dạng văn bản. Điều này có nghĩa đây là hiệu ứng sẽ được thực thi đầu tiên trên slide và khi thực hiện hiệu ứng thì PowerPoint sẽ cho xuất hiện đồng thời các dòng trong hộp văn bản.

hieu-ung-cho-van-ban6

4. Bạn chọn nút Effect Options trong nhóm Animation và chọn kiểu Fly In từ danh sách. Bạn có thể rê chuột lên các kiểu hiệu ứng Fly In và xem kết quả thể hiện trên slide trước khi quyết định chọn. Ví dụ, bạn chọn kiểu From Bottom-Left có nghĩa là đoạn văn bản sẽ bay từ góc dưới bên trái lên vị trí của nó được đặt trên slide.

hieu-ung-cho-van-ban7

5. Nếu thấy các kiểu hiệu ứng không trong hộp Animation Styles còn ít quá, bạn chọn tiếp nút More Entrance Effects… trong hộp này. Khi đó, hộp thoại Change Entrance Effect xuất hiện vớ i hơn 30 kiểu hiệu ứng cho bạn lựa chọn.

• Tích chọn vào hộp Preview Effect rổi nhấp chuột vào tên các hiệu ứng và xem kết quả thể hiện trên slide.

• Sau khi chọn được một kiểu vừa ý thì nhấn nút OK. Ví dụ, bạn chọn lại kiểu Flip

hieu-ung-cho-van-ban8

Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho văn bản

Để thiết lập các thông số hiệu ứng nâng cao cho hộp văn bản. Bạn vào nhóm Advanced Animation và chọn nút Animation Pane. Khung Animation Pane xuất hiện bên phải trong cửa sổ soạn thảo Normal View.

hieu-ung-cho-van-ban9

Thực hiện các tùy chọn nâng cao như sau:

1. Chọn lại hộp văn bản bên trái trong slide số3. Khi đó trong ngăn Animation Pane, hiệu ứng đã thiết lập cho đối tượng tương ứng trên slide cũng

được chọn.

hieu-ung-cho-van-ban10

3. Tại ngăn Effect:

• Nhóm Settings:

Direction: thiết lập hướng bay như trong tùy chọn Effect Options đã thực hiện ở phần trên.

Smooth start: hiệu ứng thực hiện chậm lúc đầu

Smooth end: hiệu ứng thực hiện chậm lúc cuối

Bounce end: hiệu ứng rung lắc của đối tượng lúc cuối. Ví dụ bạn thiết lập Bouce end là 0.5 giây (0.5 sec).

• Nhóm Enhancements:

Sound: qui định có âm thanh hay không khi thực hiện hiệu ứng và điều chỉnh âm lượng tại biểu tượng hình loa bên cạnh. Ví dụ, bạn chọn kiểu âm thanh là Camera.

After animation: thiết lập hành động cho đối tượng sau khi thực hiện xong hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn More Colors… và chọn màu xanh lá cây . Nghĩa là, đoạn văn bản sẽ đổi sang màu xanh sau khi thực hiện ứng.

Animate text: thiết lập phạm vi ảnh hưởng của hiệu ứng đến cả dòng (All at once), từng từ (By word) hoặc từng ký tự (By letter) trong câu kèm theo thời gian chờ. Số phần trăm càng cao thì khoảng thời gian chờ càng lâu. Ví dụ, bạn chọn kiểu By Word và thời gian chờ là 10% giữa các từ. hieu-ung-cho-van-ban11

4. Tại ngăn Timing:

Start: sự kiện thực hiện hiệu ứng như là chờ nhấp chuột (On Click), hiệu ứng sẽ diễn ra đồng thời với hiệu ứng trước đó (With Previouse) hay là hiệu ứng sẽ diễn ra sau một hiệu ứng nào đó (After Previous) . Ví dụ bạn chọn kiểu After Previous. Lưu ý, mặc dù ta chọn l à After Previous nhưng khi bạn nhấp chuột thì hiệu ứng vẫn sẽ thực thi dù chưa đến thời điểm vì hiệu lệnh nhấp chuột được mặc định ưu tiên hơn.

Delay: thiết lập thời gian chờ trước khi hiệu ứng bắt đầu thực thi. Ví dụ, bạn thiết lập thời gian chờ là 2 giây.

Duration: thiết lập thời gian hay tốc độ thực hiện hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn tốc ộ thực hiện là 2 giây (2 seconds (Medium)).

Repeat: thiết lập số lần thực thi lặp lại của hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn None để cho hiệu ứng chỉ thực hiện một lần.

• Tích chọn Rewind when done playing nếu muốn đối tượng bị trả về nơi xuất phát sau khi thực thi hiệu ứng.

Triggers: giữ mặc định không tùy chỉnh, chúng ta sẽ thảo luận về Trigger trong phần sau.

5. Tại ngăn Text Animation:

Group text: thiết lập cấp độ văn bản trong hộp Textbox được áp dụng hiệu ứng. Văn bản trong Textbox bên trái có 2 cấp và ta muốn áp dụng hiệu ứng cho mỗi dòng trong văn bản đó. Do vậy, bạn chọn Group text By 2nd Level Paragraphs.

Automatically after. thiết lập thời gian chờ trước khi thực hiện hiệu ứng, đây chính là Delay bên ngăn Timing.

Animate attached shape. chỉ xuất hiện khi bạn định dạng shape cho hộp văn văn. Và nếu tích chọn tùy chọn này thì shape sẽ thực thi hiệu ứng trước, sau đó mới đến các hiệu ứng của văn bản chứa trong shape.

In reverse order. các hiệu ứng sẽ thực thi theo trình tự ngược lại, văn bản có nhiều dòng thì sẽ thực thi hiệu ứng cho dòng cuối trước, dòng đầu sẽ thực thi hiệu ứng sau cùng.

hieu-ung-cho-van-ban12

6. Nhấn nút OK sau khi thiết lập các thông số.

7. Nếu các hiệu ứng là đơn giản thì chúng ta có thể thiết lập nhanh các thông số về hiệu lệnh thực thi hiệu ứng, thời gian thực thi và thời gian chờ trước khi thực thi hiệu ứng. Nếu trên slide có nhiều đối tượng áp dụng hiệu ứng là dùng các nút Move Earlier (đưa lên thực thi trước) hoặc Move Later (đưa xuống thực thi sau) để sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng của các đối tượng trên slide.

hieu-ung-cho-van-ban13

8. Nhấn nút Play trong khung Animation Pane hoặc nhấn nút Preview trong ngăn Animations của Ribbon để xem trước kết quả áp dụng hiệu ứng trên slide.

hieu-ung-cho-van-ban14

2. Sao chép hiệu ứng Tính năng sao chép hiệu ứng (Animation Painter) giữ a các đối tượng mới được bổ sung vào PowerPoint 2010. Nhờ tính năng này, thời gian thiết lập hiệu ứng cho các đối tượng trong bài thuyết trình được rút ngắn rất nhiều. Chúng ta sẽ thực hành việc sao chép hiệu ứng từ hộp văn bản bên trái của slide 3 sang hộp văn bản bên phải.

Thực hiện các bước như sau:

1. Chọn hộp văn bản bên trái trong slide số 3.

2. Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation chọn lệnh Add Animation hieu-ung-cho-van-ban15

3. Để sao chép hiệu ứng cho nhiều đối tượng cùng lúc, bạn làm như sau:

• Trước tiên, bạn phải tắt tính năng AutoPreview tại tùy chọn bên dưới nút Preview, trong ngăn Animations .

• Tiếp theo, phải nhấp nút Animation Painter hai lần khi thực hiện lệnh sao chép hiệu ứng.

• Sau đó, lần lượt nhấp chuột lên các đối tượng cần được áp dụng hiệu ứng. hieu-ung-cho-van-ban16

3. Sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng cho

Khung Animation Pane bên phải cửa sổ Normal View liệt kê danh mục các hiệu ứng đã thiết lập cho các đối tượng trên slide. Những hiệu ứng nằm trên cùng có độ ưu tiên cao hơn và sẽ được thực thi truớc, sau đó mới đến các hiệu ứng bên duới. Do vậy, bạn cần phải sắp xếp thứ tự cho các hiệu ứng trên slide theo ý đồ trình bày của mình khi thuyết trình.

hieu-ung-cho-van-ban17

1. Chọn slide có nhiều đối tượng được đã thiết lập hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn slide số 3.

2. Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation chọn lệnh Animation Pane để mở hộp Animation Pane.

3. Để sắp xếp thứ tự thực thi hiệu ứng cho một đối tượng thì chọn hiệu ứng của đối tượng đó trong khung Animation Pane và nhấp nút mũi tên hướng lên để tăng độ ưu tiên hoặc nhấp mũi tên hướng xuống để giảm độ ưu tiên khi thực thi.

4. Để kiểm tra lại kết quả của việc sắp xếp, bạn nhấp vào nút Play để xem trước sự thực thi hiệu ứng của các đối tượng trên slide.

4. Hiệu ứng cho hình ảnh, shape

Cách áp dụng hiệu ứng cho hình ảnh, clipart hay shape là giống nhau, phần này chúng ta sẽ thực hành áp dụng hiệu ứng cho các hình ở slide 4.

Thực hiện các bước như sau:

1. Chọn hình con bư ớm bên trái trong slide số 4.

2. Vào ngăn Animations, nhóm Animation và chọn một hiệu ứng từ Animation Style. Ví dụ, bạn chọn kiểu Spin từ nhóm Emphasis. Nhấp chuột vào nút Effect Options để tùy chọn thêm cho hiệu ứng vừa chọn nếu cần. hieu-ung-cho-van-ban18

3. Nếu thấy có ít hiệu ứng lựa chọn thì nhấp vào nút More Emphasis Effects … để mở hộp thoại Change Emphasis Effect. Danh mục hơn 2 0 hiệu ứng xuất hiện.

•       Tích chọn vào hộp Preview Effect rổi nhấp chuột vào tên các hiệu ứng và xem kết quả thể hiện trên slide.

•       Sau khi chọn được một kiểu vừa ý thì nhấn nút OK. Ví dụ, bạn không thay đổi kiểu.

hieu-ung-cho-van-ban19

Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho hình ảnh

Một cách khác để truy cập hộp thoại tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho đối tượng trên slide bằng cách chọn đối tượng đã áp dụng hiệu ứng và nhấp vào nút Show Additional Effects Options tại nhóm Animation trong ngăn Animations. hieu-ung-cho-van-ban20

Thực hiện các tùy chọn như sau:

12. Chọn hình con bướm bên trái trong slide số 4.

13. Nhấp vào nút Show Additional Effects Options tại nhóm Animation trong ngăn Animations. Hộp thoại tùy chọn nâng cao cho hiệu ứng đã chọn xuất hiện.

hieu-ung-cho-van-ban21

14. Tại ngăn Effect:

•  Nhóm Settings: Không thay đổ i trong phần

•  Nhóm Enhancements:

Sound: chọn kiểu âm thanh Chime từ danh sách, tùy chỉnh âm lượng tại nút biểu tượng hình loa kế bên. Chọn No sound sẽ không có âm thanh kèm theo hiệu ứng.

After animation: Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

15.Tại ngăn Timing: tương tự như việc thiết lập thời gian cho đối tượng văn bản. Ví dụ bạn chọn sự kiện xảy ra hiệu ứng là After Previous tại hộp Start, thời gian chờ là 2 giây tại Delay, tốc độ thực thi là 1 giây và không chọn lặp lại.

16. Nhấn nút OK sau khi hoàn tất.

17.Sao chép hiệu ứng cho hình con bướm bên phải trên slide.

Hiệu ứng di chuyển đối tượng theo đường đi dựng sẵn

Để minh họa cho việc áp dụng hiệu ứng di chuyển các đối tượng trên slide theo đường đi định sẵn, chúng ta hãy chèn thêm một hình ảnh vui vào slide số 5 trong bài thuyết trình và áp dụng hiệu ứng Motion Path hình này.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide số 5 trong bài thuyết trình, vào ngăn Insert, nhóm Images và chọn lệnh Picture. Bạn tìm đến thư mục chứa hình và chèn một hình vào. Ví dụ, bạn chọn hình dino.gif và nhấn nút Insert. Đây là một hình động đang bước đi nên khi kết hợp với Motion Path sẽ cho cảm giác như là chú khủng long đang chạy.

hieu-ung-cho-van-ban23

2.Bây giờ chúng ta sẽ thiết lập hiệu ứng Motion Path cho chú khủng long con di chuyển ngang qua slide. Bạn hãy di chuyển hình ra phía góc dưới bên phải ở ngoài phạm vi của slide.

hieu-ung-cho-van-ban24

3.Chọn hình chú khủng long và vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn Animation Styles và chọn Custom Path hieu-ung-cho-van-ban25

4.Vẽ một đường gấp khúc nhẹ từ vị trí của hình chú khủng long ngang qua phần dư ới của slide như hình sau . hieu-ung-cho-van-ban26

5.Bạn chọn nút Preview trên Ribbon sẽ thấy được hiệu ứng thực thi. Tuy nhiên tốc độ di chuyển quá nhanh, bạn hãy chọn lại hình chú khủng long và vào nhóm Timing trên ngăn Animations để thiết lập lại tổng thời gian thực thi hiệu ứng tại hộp Duration là 6 giây và chọn tùy chọn After Previous tại hộp Start.

hieu-ung-cho-van-ban27

6. Để thú vị hơn, bạn hãy chọn tiếp nút Show Additional Effect Options để mở hộp thoại tùy chọn hiệu ứng nâng cao. Bạn vào ngăn Timing, đến hộp Repeat và chọn Until End of Slide để cho hành động di chuyển của chú khủng long sẽ được lặp lại đến khi chuyển sang slide khác.

5.Hiệu ứng cho SmartArt

PowerPoint cho phép chúng ta áp dụng hiệu ứng cho SmartArt và các thành phần trong SmartArt như Text, Shape, hình ảnh….

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn SmartArt dạng danh sách trên slide số 2

2. Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn More để mở hộp Animation Styles, chọn lệnh More Entrance Effects… hộp thoại Change Entrance Effect xuất hiện

3. Bạn chọn kiểu Pinwheel tại nhóm Exciting và nhấn nút OK. hieu-ung-cho-van-ban29

4. Chọn Effect Options và chọn kiểu One by One. Tùy chọn thêm thời gian cho hiệu ứng tại nhóm Timing: Start chọn After Previous, Duration là 2 giây và Delay là 0.5 giây.

hieu-ung-cho-van-ban30

Áp dụng hiệu ứng cho SmartArt kiểu Picture

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn SmartArt dạng danh sách trên slide số 7

2. Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn kiểu Zoom tại Animation Styles.

3. Vào Effect Options chọn One by One

hieu-ung-cho-van-ban31

4. Vào nhóm Timing, chọn lại After Previous tại hộp Start, chọn 1.5 giây tại hộp Duration và chọn 0.5 giây tại hộp Delay.

6. Thiết lập hiệu ứng và tùy chọn cho âm thanh và đoạn phim

Chúng ta ó thể đánh dấu (bookmark) các thời điểm thú vị trên các đoạn phim hoặc âm thanh trong bài thuyết trình . Sau đó, các bookmark này được sử dụng như là các điểm để kích hoạt một hiệu ứng hoặc nhảy đến một vị trí xác định trong đoạn video . Thêm và xóa bookmark

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn slide chứa audio hoặc video. Ví dụ, bạn chọn đoạn phim bên trái trong slide 8.

2. Nhấn nút Play trên thanh điều khiển nằm dưới đoạn phim.

3. Để đánh dấu một điểm trên video hoặc audio:

• Nếu là video: vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Add Bookmark.

• Nếu là audio: vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Add Bookmark. hieu-ung-cho-van-ban32

4. Thực hiện lại bước 2 và 3 để tạo thêm các bookmark khác .

 hieu-ung-cho-van-ban33

5. Muốn xóa bỏ bookmark nào đó đã tạo, bạn chọn lên bookmark cần xóa trên thanh điều khiển nằm dưới video hoặc audio rồi thực hiện lệnh sau:

• Nếu là video: vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Remove Bookmark.

• Nếu là audio: vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Remove Bookmark.

Thiết lập các tùy chọn cho âm thanh

Khi chèn một tập tin âm thanh vào slide thì PowerPoint mặc định tập tin âm thanh này chỉ được phát khi bạn nhấp chuột lên nó. Phần này, chúng ta sẽ thực hiện một số tùy chỉnh để tập tin âm thanh phát và dừng theo ý muốn của mình.

1. Chọn slide chứa audio. Ví dụ, bạn chọn âm thanh trong slide 7.

2. Vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Audio Options

Volume: thiết lập mức âm lượng cho audio

Start: thiết lập sự kiện nào xảy ra thì phát âm thanh.

Automatically: âm thanh tự động phát khi slide được trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn Automatically.

On Click: âm thanh được phát khi kích chuột

Play across slides: âm thanh được phát liên tục khi chuyển sang các slide khác.

Hide During Show: nếu chọn tùy chọn này để biểu tượng hình loa sẽ được ẩn trên slide khi trình chiếu. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

Loop until Stopped: nếu chọn tùy chọn này sẽ phát âm thanh liên tục cho đến khi có một lệnh dừng xảy ra, chẳng hạn như là khi chuyển sang slide khác hoặc bạn kích chuột bấm nút dừng trên thanh điều khiển âm thanh khi trình chiếu. Nếu tùy chọn Loop until Stopped đuợc chọn kết hợp với tùy chọn Play across slides tại hộp Start thì âm thanh sẽ được phát tiếp tục và lặp lại đến hết bài báo cáo khi trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

hieu-ung-cho-van-ban34

Bạn có thể tùy chỉnh thêm hiệu ứng cho âm thanh trên slide bằng cách chuyển qua ngăn Anfmatỉons, nhóm Anfmatỉon và chọn Show Additional Effect Options ( ). Hộp thoại Play Audio xuất hiện:

• Ngăn Effect:

■ Tại Startplaying: thiết lập điều kiện để phát âm thanh

From beginning: sẽ phát âm thanh từ đầu. Ví dụ bạn chọn tùy chọn này.

From last position: sẽ phát tiếp âm thanh từ vị trí điểm dừng trước kia

From time: thiết lập thời gian bắt đầu trong tập tin âm thanh sẽ được phát.

Tại Stop playing: thiết lập điều kiện dừng phát âm thanh

On click: khi kích chuột

After current slide: sau khi chuyển sang slide mới. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

After: thiết lập cho âm thanh sẽ tiếp tục phát sau khi khi trình chiếu tiếp một số slide nữa.

hieu-ung-cho-van-ban35

• Ngăn Timing:

Start: bạn chọn After Previuos

Delay: không cần chờ nên cho Delay là 0 giây.

Duration: bỏ trống, đây mặc định là độ dài thời gian của âm thanh

Repeat: tùy chọn số lập lặp lại. Until End of Slide đang được chọn vì nó chính là tùy chọn Loop until Stop mà bạn đã thiết lập ở bước 2. hieu-ung-cho-van-ban36

•  Ngăn Audio Settings: thiết lập mức âm lượng và tùy chọn ẩn biểu tượng hình loa khi trình chiếu tại Display options. Ngoài ra, PowerPoint còn cung cấp thông về độ dài của âm thanh và tình trạng tập tin lưu trữ.

hieu-ung-cho-van-ban37

4. Kích chuột vào nút OK để đóng hộp Play Audio.

5. Bạn mở ngăn Animation Pane và sắp xếp lại thứ tự thực thi các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide . Thông thường chúng ta sẽ cho âm thanh phát ngay sau khi đến lượt slide chứa nó trình chiếu. Do vậy bạn di chuyển hiệu ứng cho ối tượng âm thanh lên đầu danh sách các hiệu ứng.

Thiết lập các tùy chọn cho phim

Thiết lập các tùy chọn cho các đoạn video nhúng trong bài thuyết trình cũng tương tự như thiết lập tuỳ chọn cho âm thanh.

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn slide chứa video. Ví dụ, bạn chọn video bên trái trong slide 8.

2. Vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Video Options

Volume: thiết lập mức âm lượng cho audio

Start: thiết lập sự kiện nào xảy ra thì phát âm thanh.

Automatically: âm thanh tự động phát khi slide được trình chiếu. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

On Click: âm thanh được phát khi kích chuột.

Play Full Screen: phát phim chế độ toàn màn hình. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

Hide While Not Playing. ẩn phim khi không phát. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

Loop until Stopped. nếu chọn tùy chọn này sẽ phát phim liên tục cho đến khi có một lệnh dừng xảy ra, chẳng hạn như là khi chuyển sang slide khác hoặc bạn kích chuột bấm nút dừng trên thanh điều khiển phim khi trình chiếu.

Rewind after Playing. trả phim về lại từ đầu sau phi phát xong. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này. hieu-ung-cho-van-ban38

3. Bạn có thể tùy chỉnh thêm hiệu ứng cho phim trên slide bằng cách chuyển qua ngăn Anfmatfons, nhóm Anfmatfon và chọn Show Additional Effect Options ( ). Hộp thoại Play Audio xuất hiện.

• Ngăn Effect: Không nên thiết lập gì thêm

• Ngăn Timing. chọn lại After Previous tại hộp Start, các thông số khác giữ theo mặc định.

• Ngăn Video Settings: điều chỉnh âm lượng video tại Play options. Hai tùy chọn còn lại đã trình bày ở bước 2. hieu-ung-cho-van-ban39

4. Sắp xếp lại trình tự thực thi các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong khung Animation Pane.

5. Bạn sao chép hiệu ứng đã thiết lập cho video bên trái sang video bên phải trên slide và xóa đi bookmark trên video bên phải. Bạn hãy chọn thêm Hide While Not Play tại nhóm Video Options trong ngăn Playback cho đoạn video này.

Sử dụng trigger

Phần này, chúng ta sẽ thực hành sử dụng trigger để kích hoạt một hiệu ứng khác trên slide số 8 trong khi phát đoạn phim quảng cáo Office 2010. Chúng ta sẽ chèn thêm một WordArt vào slide, áp dụng hiệu ứng cho WordArt này và sau đó sử dụng trigger để kích hoạt hiệu ứng cho WordArt khi video phát tới đoạn đã được đánh dấu trước đó .

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn slide chứa video. Ví dụ, bạn chọn slide 8.

2. Hãy vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn lệnh WordArt, chọn kiểu Fill – Red, Text 2, Outline – Background 2 và nhập vào đoạn văn bản sau “Office 2010: The Movie” trong hộp Your text here. Sau đó thu nhỏ và di chuyển WordArt xuống nằm bên dưới đoạn quảng cáo Office bên trái. hieu-ung-cho-van-ban40

3. Chọn WordArt, và vào ngăn Animations, nhóm Animation chọn kiểu hiệu ứng Float In và chỉnh lại Duration là 3 giây bên nhóm Timing để thời gian thực thi hiệu ứng được lâu hơn .

4. Thiết lập trigger như sau:

• Chọn WordArt

• Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation, chọn lệnh Trigger, chọn On Bookmark, sau đó chọn Bookmark 1. hieu-ung-cho-van-ban41

5. Nhấn vào nút Preview trên Ribbon trong ngăn Animations để xem kết quả áp dụng Trigger hoặc nhấn tổ hợp phím <Shift+F5> để trình chiếu bài thuyết trình bắt đầu từ slide hiện hành. hieu-ung-cho-van-ban42

7. Hiệu ứng cho bảng biếu PowerPoint không có nhiều tùy chọn hiệu ứng cho đối tượng là bảng biểu. Chúng ta chỉ có thể áp dụng hiệu ứng lên toàn bộ bảng biểu giống như là áp dụng hiệu ứng cho một hình ảnh.

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn slide chứa bảng biểu trong bài thuyết trình. Ví dụ, bạn chọn bảng trong slide 10.

2. Vào ngăn Animations, nhóm Animation và chọn kiểu hiệu ứng là Wheel. Chọn tiếp lệnh Effect Options bên cạnh và chọn 2 Spokes. hieu-ung-cho-van-ban43

3. Qua nhóm Timing để thiết lập thời gian cho hiệu ứng: Tại Start: chọn After Previous Tại Duration: thiết lập thời gian thực thi hiệu ứng trong vòng 2 giây Tại Delay: thiết lập cho thực thi hiệu ứng ngay lập tức, thời gian chờ là 0 giây.

hieu-ung-cho-van-ban44

4. Tại nhóm Animation, nhấp vào lệnh Show Additional Effect Options để mở hộp tùy chọn nâng cao. Tại đây bạn có thể chọn thêm âm anh đi kèm hiệu ứng là Breeze chẳng hạn và các tùy chọn khác để mặc định.

8. Hiệu ứng cho đồ thị

Đồ thị trong PowerPoint cũng là đối tượng được quan tâm nhiều với khá nhiều tùy chọn khi thiết lập hiệu ứng vì đồ thị rất thường được sử dụng trong các báo cáo. Chúng ta có thể áp dụng hiệu ứng cho cả đồ thị hoặc đến từng thành phần trong đồ thị nhu các chuỗi, các nhóm, từng thành phần trong chuỗi hoặc trong nhóm.

hieu-ung-cho-van-ban45

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn slide chứa bảng biểu trong bài thuyết trình. Ví dụ, bạn chọn bảng trong slide 10.

2. Vào ngăn Animations, nhóm Animation và chọn kiểu hiệu ứng là Wheel.

3. Chọn tiếp lệnh Effect Options bên cạnh và chọn 2 Spokes. hieu-ung-cho-van-ban46

4. Chuyển sang nhóm Timing để thiết lập thời gian cho các hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn After Previous tại hộp Start, chọn Duration là 1 giây và 0 giây cho Delay.

5. Để tùy chọn thêm các tính năng nâng cao thì chọn lệnh Show Additional Effect Options tại nhóm Animation.

• Tại ngăn Effect:

Sound: chọn âm thanh là Laser và điều chỉnh âm lượng tại biểu tượng hình loa bên cạnh.

After animation: chọn cho các cột đồ thị chuyển sang màu xanh sau khi thực thi hiệu ứng.

• Tại ngăn Timing: không điều chỉnh gì thêm so với bước 4

• Tại ngăn Chart Animation:

■ Tại Group chart đã thấy chọn By category vì ta ta đã chọn tại Effect Options ở bước 3.

■ Bỏ tùy chọn Start animation by drawing the chart background để không thực thi hiệu ứng cho nền của đồ thị. hieu-ung-cho-van-ban47

6. Nhấp nút OK để đóng hộp tùy chọn nâng cao và nhấn nút Preview trên Ribbon để xem trước kết quả thực thi hiệu ứng

9. Xóa bỏ hiệu ứng của các đối tượng trên slide

PowerPoint không có tính năng xo á hàng loạt các hiệu ứng đã thiết lập cho các đối tượng trên các slide trong bài thuyết trình mà chúng ta phải xóa hiệu ứng cho từng đối tượng.

các bước xoá hiệu ứng cho đối tượng:

1. Chọn đối tượng trên slide đang có hiệu ứng. Ví dụ bạn chọn Smart Art trong slide 2

hieu-ung-cho-van-ban48

2. Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn None từ danh mục hiệu ứng

hieu-ung-cho-van-ban49

10. Hiệu ứng chuyển slide

Các phần trên các bạn đã tạo được hiệu ứng cho các đối tượng văn bản, đồ thị, hình ảnh. Phần này sẽ hướng dẫn cách tạo hiệu ứng khi chuyển từ một slide này sang slide khác (transitions) trong bài thuyết trình. PowerPoint 2 0 1 0 đã bổ sung thêm khá nhiều hiệu ứng mới rất hấp dẫn khi trình chiếu, đặc biệt là các hiệu ứng 3-D.

Áp dụng hiệu ứng chuyển slide

Thực hành theo các bước sau:

3. Mở bài thuyết trình cần áp dụng hiệu ứng chuyển slide. Ví dụ, bạn hãy mở bài thuyết trình mà chúng ta đã tạo và thực hành trong các phần trước.

4. Chọn slide cần áp dụng hiệu ứng chuyển slide. Ví dụ, bạn chọn slide đầu tiên trong bài thuyết trình.

5. Vào ngăn Transitions trên Ribbon, vào nhóm Transition to This Slide và chọn kiểu hiệu ứng Doors trong danh mục dựng sẵn. hieu-ung-cho-van-ban50

6. Chọn lệnh Effect Options và tùy chọn thêm cho kiểu hiệu ứng Doors vừa chọn. Ví dụ, bạn vẫn chọn là Vertical.

7. Chuyển đến nhóm Timing để thiết lập thời gian cho hiệu ứng Transition:

Sound: ví dụ bạn chọn âm thanh khi chuyển slide là Chime

Duration: thiết lập thời gian thực thi hiệu ứng chuyển từ slide này sang slide khác. Ví dụ, bạn chọn là 2 giây để có tốc độ thực thi vừa phải và dễ quan sát.

• Chọn On Mouse Click: thì sẽ chuyển sang slide khác nếu nhấp chuột trong khi trình chiếu. Nên chọn tùy chọn này.

• Tại hộp After: thiết lập số phút:giây (mm:ss) sẽ tự động chuyển sang slide khác khi vẫn chưa có hiệu lệnh kích chuột. Tùy chọn này phải có khi muốn xây dựng bài thuyết trình tự động trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn After là 8 giây. Trong thực tế, chúng ta cần tính toán thời gian sao cho khán giả có thể đọc hết nội dung trên slide trước khi chuyển sang slide khác.

hieu-ung-cho-van-ban51

8. Slide đầu ti ên đã thiết lập xong hiệu ứng Transition.

• Nhấn nút Apply To All trong nhóm Timing sẽ áp dụng thiết lập Transition trên cho tất cả các slide trong bài thuyết trình . Khi đó, tất cả các slide sẽ có hiệu ứng Transition giống nhau.

• Bạn lặp lại các bước 2,3,4 ,5 để thiết lập hiệu ứng Transition cho các slide khác trong bài thuyết trình với các tùy chọn hiệu ứng độc lập với nhau. Việc làm này sẽ tốn nhiều thời gian nhưng bài thuyết trình sẽ sinh động và thu hút hơn . Ngoài ra, nội dung của mỗ i slide là khác nhau nên thời gian thực thi hoặc chờ chuyển slide của mỗi slide là khác nhau.

Xóa bỏ hiệu ứng chuyến slide

Việc xóa bỏ các thiết lập hiệu ứng chuyển slide rất đơn giản. Chúng ta có thể xóa bỏ hiệu ứng chuyển slide cho từng slide riêng lẻ hoặc thực hiện đồng loạt trên tất cả các slide.

Các bước xoá hiệu ứng chuyển slide:

1. Chọn một hay nhiều slide cần xoá hiệu ứng chuyển slide

2. Vào ngăn Transitions, nhóm Transition to This Slide và chọn None để hủy bỏ hiệu ứng chuyển slide cho các slide đang chọn. hieu-ung-cho-van-ban52

3. Nếu bạn chọn thêm lệnh Apply To All bên nhóm Timing thì sẽ xóa hết hiệu ứng chuyển slide trong bài thuyết trình .hieu-ung-cho-van-ban53

11. Tự động hoá bài thuyết trình

Trong một số tru ờng hợp, chúng ta cần xây dựng bài thuyết trình với mục đích trình chiếu một cách tự động và không có người thuyết trình . các hướng dẫn trong phần này sẽ giúp bạn thực hiện điều đó . Một bài thuyết trình tự hành phải đảm bảo 3 điều kiện sau:

• Hiệu ứng chuyển slide khi áp dụng phải chọn thêm tùy chọn After và thiết lập thời gian chờ chuyển slide cho tất cả các slide.

• Khi áp dụng hiệu ứng cho các đối tượng trên tất cả các slide phải sử dụng tùy chọn After Previous hoặc With Previous tại Start.

• Chọn thêm Loop continuously until ‘Esc’ trong ngăn Slide Show, nhóm Set Up, lệnh Set Up Slide Show tự động trình chiếu lặp lại bài thuyết trình khi kết thúc.

Thực hành theo các bước sau:

1. Mở bài thuyết trình cần áp dụng tự động.

2. Vào từng slide, chọn các đối tượng đã áp dụng hiệu ứng và vào ngăn Animations, nhóm Timing, chọn lại After Previous tại hộp Start. hieu-ung-cho-van-ban54

3. Vào từng slide, vào ngăn Transitions, nhóm Timing, chọn After và thiết lập thời gian chờ chuyển silde. hieu-ung-cho-van-ban55

4. Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, lệnh Set Up Slide Show, chọn lệnh Loop continuously until ‘Esc’. hieu-ung-cho-van-ban56

12. Tạo các siêu liên kết và các nút lệnh điều hướng trong bài thuyết trình Với các nút điều kiện hoặc các siêu liên kết (hyperlink) đặt đúng chỗ trong bài thuyết trình sẽ giúp việc trình bày được dễ dàng hơn trong việc di chuyển hoặc nhảy đến một nội dung nào đó trong hoặc ngoài bài thuyết trình . chúng ta có thể tạo siêu liên kết cho các đối tượng trong bài thuyết trình như Textbox, shape, hình ảnh, bảng biểu, e-mail, tập tin của ứng dụng khác, …các địa chỉ internet, e-mail hoặc địa chỉ ftp sau khi nhập vào hộp văn bản sẽ được PowerPoint tự động chuyển thành các siêu liên kết:

Địa chỉ web: địa chỉ bắt đầu bằng http://hoặcwww

Địa chỉ e-mail: chuỗi ký tự không có khoảng trắng và có ký hiệu @ ở giữa .

Địa chỉ máy chủ FTP: địa chỉ bắt đầu bằng ftp://

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn văn bản hoặc đối tượng cần gán thêm hyperlink. Ví dụ, bạn hãy chọn văn bản “Microsoft PowerPoint 2 0 1 0 ” trong slide đầu tiên để thêm liên đến đến slide số 10 trong bài thuyết trình.

hieu-ung-cho-van-ban57

2. Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink hoặc nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+K>.

3. Chọn Place in this Document tại khung Link to 4.

Thực hiện các bước sau:

• Liên kết đến một trình chiếu tùy biến (custom show) trong cùng bài thuyết trình. Cách tạo custom show sẽ trình by trong chương sau

■ Chọn một custom show mà bạn muốn nhảy đến khi trình chiếu bài thuyết trình trong hộp Select a place in this document.

■ Chọn thêm Show and return để khi trình chiếu xong custom show sẽ trở lại slide chứa hyperlink này. Liên kết đến một slide trong cùng bài thuyết trình: chọn tên slide muốn liên kết tới trong danh sách các slide trong hộp Select a place in this document. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này và chọn slide số 10.

hieu-ung-cho-van-ban58

Liên kết đến một slide khác bài thuyết

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn hộp văn bản thứ hai trong slide số2. Chúng ta sẽ thêm hyperlink cho nó để liên kết đến slide “Enrich Your Presentation” trong bài giới thiệu về phần mềm PowerPoint 2 0 1 0 “PowerPoint 2010Sample.pptx” .

2. Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink. Hộp thoại Insert Hyperlink xuất hiện.   hieu-ung-cho-van-ban59

3. Dưới khung Link to, chọn lệnh Existing File or Web Page và tìm đến chọn bài thuyết trình chứa slide cần liên kết đến trong khung Look in . Ví dụ, bạn chọn tập tin tên là PowerPoint 2010Sample.pptx

hieu-ung-cho-van-ban60

4. Chọn nút lệnh Bookmark… hộp thoại Select Place in Document xuất hiện. Bạn chọn vào tên slide “Enrich Your Presentation” . hieu-ung-cho-van-ban61

5. Nhấn nút OK để đóng hộp thoại và nhấn tiếp nút OK để đóng hộp thoại Insert Hyperlink. hieu-ung-cho-van-ban62

Liên kết đến một địa chỉ thư điện tử

Bạn có thể tạo một hyperlink để mở một chương trình quản lý e-mail mặc định trên máy tính và tạo mới một e-mail để gửi cho ai đó với địa chỉ và tựa đề do bạn thiết lập sẵn .

Thực hành theo các bước sau:

1. Chọn slide đầu tiên, bạn dùng vẽ thêm một shape hình mặt cười trên slide này.

• Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn lệnh Shapes

• Chọn shape Smiley Face và vẽ vào slide.

hieu-ung-cho-van-ban63

2. Chọn shape vừa vẽ, chúng ta sẽ liên kết nó với một địa chỉ e-mail . Bạn vào ngăn Insert, nhóm Links và chọn Hyperlink

3. Tại khung Link to, chọn E-mail Address

hieu-ung-cho-van-ban64

4. Trong hộp E-mail address, bạn nhập vào địa chỉ e-mail mà mình muốn gửi thư đến hoặc chọn từ danh sách Recently used e-mail addresses nếu có sẵn .

5. Trong hộp Subịect: nhập tựa đề cho e-mail Tạo liên kết đến địa chỉ Web hoặc máy chủ FTP Phần trước, bạn đã tạo hyperlink đến một slide trong và ngoài bài thuyết trình từ một đoạn văn bản hoặc từ một hộp văn bản . Trong phần này, bạn sẽ thực hành tạo hyperlink đến một trang web hay máy chủ FTP từ một hình ảnh .

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide đầu tiên. Chúng ta sẽ chèn thêm một hình logo Office nho nhỏ vào slide này và dùng nó liên kết vớ i địa chỉ trang web Office.com.

• Vào ngăn Insert, nhóm Images, chọn lệnh Picture

• Chọn hình OfficeOnline.jpg và nhấn Insertt để chèn vào slide

hieu-ung-cho-van-ban65

2. Nhấp phải chuột lên logo vừa chèn vào và chọn lệnh Hyperlink…, hộp thoại Insert Hyperlink xuất hiện. hieu-ung-cho-van-ban66

3. chọn Existing File or Web Page tại khung Link to và nhập địa chỉ http://office.microsoft.com vào hộp Address. hieu-ung-cho-van-ban67

4. Nhấp nút OK hoàn tất

Tạo liên kết đến tập tin đang lưu trên đĩa hoặc trên mạng nội bộ

Chúng ta có thể tạo liên kết đến các tập tin theo cách tương tự như trên nhưng thay vì nhập địa chỉ trang web thì bạn tìm đến tập tin đang lưu trữ trên máy tính hoặc trên mạng nội bộ (LAN) . Trong phần này chúng ta sẽ áp dụng các nút lệnh (Action button) vào bài thuyết trình .   hieu-ung-cho-van-ban68 hieu-ung-cho-van-ban69

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa đồ thị trong bài thuyết trình. Chúng ta sẽ vẽ thêm một nút lệnh để khi nhấn nút sẽ thực thi việc mở một tập tin Excel lưu số liệu thống kê về thị phần trình duyệt web trong năm 2009.

• Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn lệnh Shapes

• Đến nhóm Action Buttons, bạn chọn kiểu nút Document và vẽ một nút nhỏ vào slide bên cạnh tựa đề của slide. Hộp thoại Action Settings xuất hiện.

hieu-ung-cho-van-ban70

2. Bạn chọn hộp Hyperlink to và chọn Other File… hộp thoại Hyperlink to Other File xuất hiện.

• Tại Look in: tìm đến thư mục chứa tập tin muốn liên kết . Thông thường tập tin này nên lưu chung thư mục với bài thuyết trình để thuận tiện cho việc di chuyển sang máy khác khi báo cáo.

• Chọn tập tin và nhấn nút OK

hieu-ung-cho-van-ban71

3. Bạn có thể tùy chọn thêm âm thanh khi mở tập tin tại Play sound

4. Nhấn OK để hoàn tất.

Liên kết đen một ứng dụng và tạo một tài liệu mới

Chúng ta đôi khi cần minh họa cho một nội dung đang trình bày bằng một vài phép tính trên phần mềm bảng tính Excel chẳng hạn . Khi đó, việc tạo một hyperlink để mở và tạo một tập tin Excel mới nhằm phục vụ cho việc này sẽ rất cần thiết .

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa đồ thị trong bài thuyết trình. Chúng ta sẽ vẽ thêm một nút lệnh mới để khi nhấn nút sẽ thực thi việc mở chương trình Excel và tạo mới một bảng tính mới.

• Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn lệnh Shapes

• Chọn kiểu hình chữ nhật tại nhóm Rectangles chọn kiểu Rectangle và nhập vào chữ hieu-ung-cho-van-ban72

2. Chọn hình vừa tạo, sau đó nhấn tổ hợp phím <Ctrl + K> để truy cập nhanh vào hộp thoại Insert Hyperlink.

3. Tại Link to, bạn chọn Create New Document, phần bên phải hộp thoại Insert Hyperlink biến đổi thành hình sau . hieu-ung-cho-van-ban73

• Tại hộp Name of new document: Nhập tên tập tin cần tạo kèm theo phần mở rộng của nó . các phần mở rộng thông dụng được liệt kê ở bảng bên dưới .

• Tại Full path: nhấn nút Change… và chọn nơi lưu tập tin nếu cần

• Tại When to edit:

■ Chọn Edit the new document later để khi gọi thì ứng dụng phù hợp (theo phần mở rộng) sẽ mở tập tin để hiệu chỉnh.

■ Chọn Edit the new document now thì ứng dụng phù hợp (theo phần mở rộng) sẽ mở tập tin lên để hiệu chỉnh ngay .

4. Nhấn OK hoàn tất

hieu-ung-cho-van-ban74

Thay đổi màu của đoạn văn bản có siêu liên kết

Thực hành theo các bước sau:

1.Vào ngăn Design, nhóm Themes, chọn nút Theme Colors và chọn lệnh Create New Theme Colors.

2. Trong hộp thoại Create New Theme Colors, đến phần Theme colors và thực hiện chọn màu cho 2 tùy chọn cuố i cùng là:

Hyperlink: chọn lại màu cho văn bản có hyperlink

Followed Hyperlink: chọn màu cho văn bản hyperlink sau khi đã nhấp lên liên kết. hieu-ung-cho-van-ban75

3. Nhấn nút Save để lưu Theme colors mới.

Nhấn mạnh hyperlink với âm thanh Thực hành thêm âm thanh cho hyperlink theo các bước sau:

1. Chọn hyperlink cần thêm âm thanh. Ví dụ, bạn chọn hyperlink logo Office trên slide đầu tiên.

2. Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Action

hieu-ung-cho-van-ban76

3. Thực hiện các tùy chọn sau:

• Ngăn Mouse Click: thiết lập thêm âm thanh tại phần Play sound trong ngăn này để khi kích chuột lên liên kết thì mới thực thi lệnh .

• Ngăn Mouse Over: thiết lập thêm âm thanh tại phần Play sound trong ngăn này để khi di chuyển chuột lên trên liên kết thì sẽ thực thi lệnh . hieu-ung-cho-van-ban77

4. chọn âm thanh tại Play sound và nhấn nút OK.

Hiệu chỉnh hoặc xóa hyperlink

Thực hành thêm âm thanh cho hyperlink theo các bước sau:

1. Chọn đối tượng có hyperlink cần hiệu chỉnh hoặc xóa. Ví dụ, bạn chọn hình mặt cười trên slide đầu tiên.

2. Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink, hộp thoại

• Nhấn nút Remove Hyperlink trong hộp thoại Edit Hyperlink để xóa bỏ siêu liên kết hieu-ung-cho-van-ban78 hieu-ung-cho-van-ban79

13. Hỏi đáp

Trước khi thực hành phần trả lời các câu hỏi, các bạn hãy sao lưu bài thuyết trình thành một bản sao có tên ThuchanhPowerPoint2 0 1 0_c h5_A . pptx để giữ nguyên nội tập tin cũ sử dụng thực hành tiếp trong các chương sau .

Câu 1. Trình bày cách thiết lập nhanh các hiệu ứng cho tất cả các slide?

Trả lời:

Để áp dụng hiệu ứng nhanh cho các đối tượng trên slide, chúng ta cần thực hiện công việc này trong chế độ Slide Master View. Nếu số lượng các slide trong bài thuyết trình nhiều thì việc áp dụng hiệu ứng trong Slide Master View sẽ giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Tuy nhiên, nếu bài thuyết trình chỉ có vài slide thì bạn nên thực hiện áp dụng hiệu ứng cho mỗi slide trong chế độ Normal View.

Mỗi Slide Master bao gồm một slide master và các slide layout. Khi áp dụng hiệu ứng cho các placeholder trên slide master thì các placeholder trên các slide layout thành phần sẽ được thừa kế các hiệu ứng này . Khi đó, các hiệu ứng sẽ giống nhau cho tất cả các slide trong bài thuyết trình. Tuy nhiên, bạn có thể vào các slide layout để thay đổi lại hiệu ứng và khi đó các slide trong bài thuyết trình sử dụng kiểu layout nào sẽ có hiệu ứng theo hiệu ứng đã thiết lập cho slide layout trong chế độ Slide Master. các bước thực hiện như sau:

1. Mở bài thuyết trình ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptx

2. Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master

hieu-ung-cho-van-ban80

3. Chọn các placeholder “Master title” trên slide master, bạn vào ngăn Animations và thiết lập các hiệu ứng vàm thời gian cho placeholder này tương tự như cách làm đã trình bày ở các phần trước.

4. Chọn các placeholder bên dưới trên slide master rồi áp dụng hiệu ứng.

5. Nhấn nút Close Master View trở về chế độ soạn thảo bình thường sau khi hoàn tất. Các hạn chế & lưu ý:

• Không linh động trong các kiểu hiệu ứng trên mỗi slide

• Không linh động trong việc thiết lập thời gian trên mỗi slide

• Không nên áp dụng hiệu ứng cho các placeholder l à footer, ngày tháng, đánh số slide

• Không nên áp dụng hiệu ứng cho các hình nền slide

Câu 2. Trình bày cách tạo nhanh bộ nút điều hướng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình?

Trả lời:

Bộ nút này sẽ xuất hiện trong tất cả các slide của bài thuyết trình, do vậy cách thực hiện nhanh nhất là tạo các nút này trong chế độ Slide Master View . Ví dụ, chúng ta sẽ tạo một bộ 5 nút nằm ở cạnh dưới của mỗi slide trong bài thuyết trình bao gồm: hieu-ung-cho-van-ban81

Mỗi Slide Master bao gồm một slide master và một vài slide layout. Những điều chỉnh về định dạng, font chữ, hình ảnh trên slide master ngay lập tức được các slide layout kế thừa. Do vậy, bạn chỉ cần tạo bộ nút cho slide master. Nếu bạn muốn mỗi kiểu slide layout có bộ nút điều hướng khác nhau thì bạn phải vào các kiểu slide layout đó để tạo bộ nút tuông ứng.

Thực hành theo các bước sau:

1. Mở bài thuyết trình ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptx

2.Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master.

3. Bạn hãy chọn slide master trong sơ đồ slide trong khung bên trái cửa sổ rồi vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn Shapes.

4. Đến nhóm Action Buttons, chọn shape kiểu Home.

hieu-ung-cho-van-ban82

5. Vẽ một nút nho nhỏ ở góc dư ới bên trái của slide, chú ý tránh phần dùng cho footer của slide. Bạn có thể giữ thêm phím Shift khi vẽ để hình được vuông vắn. Hộp thoại xuất hiện, bạn sẽ thấy tại Hyperlink to đã chọn sẵn hành động là First Slide và chỉ cần nhấn OK. hieu-ung-cho-van-ban83

6. Tương tự, bạn thực hiện chèn thêm 4 nút còn lại vào slide master . Lưu ý, không cần thay đổi tùy chọn trong hộp Action Settings mà chỉ cần nhấn OK để chấp nhận vì các nút lệnh này đã được thiết lập sẵn các tùy chọn. Kết quả cuối cùng như sau: hieu-ung-cho-van-ban84

7. Bạn để ý sẽ thấy các slide layout cũng xuất hiện bộ nút điều hướng đã tạo trên slide master. Nhấn nút Close Master View để trở về chế độ soạn thảo . Khi đó tất cả các slide trong bài thuyết trình đều có bộ nút điều hướng giống nhau. hieu-ung-cho-van-ban85

Câu 3. Có cách nào không cho hiệu đường gạch dưới của văn bản có hyperlink hay không?

Trả lời:

PowerPoint không hỗ trợ xóa bỏ đường gạch chân của văn bản có hyperlink. Do vậy, nên thay thế việc chèn hyperlink cho văn bản bằng chèn hyperlink cho hộp shape chứa văn bản.

 

Cách 1:

các bước thực hiện như sau:

1. Ví dụ, chúng ta sẽ điều chỉnh lại hyperlink của văn bản “Microsoft PowerPoint 201 0 ” trên slide đầu tiên.

2. Bạn chọn văn bản “Microsoft PowerPoint 2 0 1 0 ” rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Remove Hyperlink.

3. Chọn hộp văn bản chứa tựa đề “Microsoft PowerPoint 2 0 1 0 ” rồi nhấp phải chuột và chọn Hyperlink… hieu-ung-cho-van-ban86

4. Chọn Place in This Document tại Link to và chọn slide số 10 trong danh sách Select a place in this document.

5. Nhấn OK hoàn tất việc điều chỉnh.

Cách 2:

Cách này có thể áp dụng khi hộp văn bản có nhiều dòng và mỗi dòng văn bản có thể tạo hyperlink khác nhau. các bước thực hiện như sau:

1.Ví dụ, chúng ta sẽ điều chỉnh lại hyperlink của văn bản “Microsoft PowerPoint 2 0 1 0 ” trên slide đầu tiên.

2. Bạn chọn văn bản “Microsoft PowerPoint 2 0 1 0 ” rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Remove Hyperlink.

3. Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn Shape và chọn kiểu Rectangle.

4. Vẽ một hình chữ nhật đè lên vùng tựa đề.

hieu-ung-cho-van-ban87

5. Nhấp phải chuột lên shape và chọn Hyperlink… và tiến hành thiết lập các thông số cho hyperlink. Nhấn OK khi hoàn tất.

6. Vẫn đang chọn shape, bạn vào Drawing Tools, ngăn Format, nhóm Shape Styles

• Chọn Shape Fill và chọn No Fill

• Chọn Shape Outline và chọn No Outline

7. Nhấp phải chuột lên shape và chọn lệnh Bring to Front để làm cho shape luôn nổi trên bề mặt văn bản. hieu-ung-cho-van-ban88

Câu 4. Muốn chèn Logo công ty vào tất cả các Slide trong một bài báo cáo có rất nhiều slide thì phải làm sao?

Trả lời:

Có nhiều cách làm, tuy nhiên cách làm nhanh và ít làm tăng dung lượng tập tin bài thuyết trình là chèn Logo vào slide master trong chế độ Slide Master View.

Thực hành theo các bước sau:

1. Mở bài thuyết trình ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptxVào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master.

2. Chúng ta sẽ chèn hình “OfficeLogo ,jpg” vào góc trên bên phải của slide master. Bạn hãy chọn slide master và vào Insert, nhóm Images, chọn Picture.

3. Hộp thoại Insert Picture xuất hiện.

hieu-ung-cho-van-ban89

4. Chọn hình tên “OfficeLogo ,jpg” và nhấn Insert để chèn vào slide.

5. Di chuyển hình vào góc trên bên phải của slide master. hieu-ung-cho-van-ban90

Câu 5. Có cách nào cho một bản nhạc phát từ đầu đến cuối bài thuyết trình hay không?

Trả lời:

Chúng ta có thể thiết lập cho một bản nhạc chèn vào slide đầu tiên nhưng có thể phát từ đầu đến cuối bài bài thuyết trình. các bước thực hiện như sau: 1. Mở tập tin QA.pptx lên và chèn vào một bản nhạc ở slide đầu tiên.

hieu-ung-cho-van-ban91

2. Chọn lên biểu tượng hình loa và vào Audio Tools, chọn ngăn Playback, nhóm Audio Options. Tại Start chọn Play across slides để cho bài nhạc phát liên tục khi chuyển sang slide khác khi trình chiếu. Chọn thêm Hide During Show để ẩn hình cái loa khi trình chiếu. hieu-ung-cho-van-ban92